hôn mê

Học thuật
Thân thiện
hôn mê

Bệnh nhân nằm hôn mê trên giường bệnh.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • trạng thái mất tri giác cảm giác, giống như ngủ rất say, do bệnh tật hoặc chấn thương nghiêm trọng gây ra. Đây một tình trạng y tế nghiêm trọng.
    • (Nghĩa bóng) Ở trạng thái mê muội, mất hết sự sáng suốt, tỉnh táo trong suy nghĩ hoặc nhận thức.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa y học):
    • Bệnh nhân bị tai nạn giao thông đã hôn mê suốt ba ngày qua.
    • Sau cơn đột quỵ, cụ ông rơi vào trạng thái hôn mê sâu.
  • Động từ (nghĩa bóng):
    • Anh ta hôn mê trong những ảo tưởng về sự giàu có nhanh chóng.
    • Đừng để bị hôn mê bởi những lời đường mật đánh mất lý trí.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hôn mê nhân tạo": Một trạng thái được các bác sĩ tạo ra một cách chủ đích bằng thuốc, nhằm đưa bệnh nhân vào trạng thái giống hôn mê để giảm đau đớn hoặc hỗ trợ điều trị.
    • Bệnh nhân được đặt trong tình trạng hôn mê nhân tạo để giảm phù nề não sau phẫu thuật.
  • "tỉnh lại sau cơn hôn mê": Diễn tả quá trình phục hồi ý thức sau một thời gian dài bất tỉnh.
    • Thật kỳ diệu, ấy đã tỉnh lại sau cơn hôn mê kéo dài hai tháng.
Biến thể từ liên quan
  • Hôn mê (danh từ): Trạng thái hôn mê.
    • Bác sĩ chẩn đoán bệnh nhân đang trong cơn hôn mê.
  • Mê man (động từ): Ngủ hoặc bất tỉnh rất say, khó đánh thức. (Thường dùng trong ngữ cảnh ít nghiêm trọng hơn "hôn mê", như say rượu, mệt lả).
    • Anh ấy ngủ mê man sau một ngày làm việc vất vả.
  • Bất tỉnh (động từ): Mất đi ý thức một cách đột ngột. (Nhấn mạnh sự mất ý thức tức thời, có thể ngắn hạn).
    • Nghe tin dữ, cụ bất tỉnh tại chỗ.
Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa y học: Mê man (ở mức độ nhẹ hơn), bất tỉnh nhân sự (trang trọng).
  • Nghĩa bóng: Mê muội, u , mụ mị.
Thành ngữ liên quan
  • Hôn mê bất tỉnh: Nhấn mạnh trạng thái mất hoàn toàn ý thức, không phản ứng với bất kỳ kích thích nào.
    • Sau ngã, hôn mê bất tỉnh, mọi người vội gọi cấp cứu.
hôn mê

Bệnh nhân nằm hôn mê trên giường bệnh.

  1. đg. 1 Ở trạng thái mất tri giác, cảm giác, giống như ngủ say, do bệnh nặng. Người bệnh đã hôn mê. 2 Ở trạng thái mê muội, mất sáng suốt. Đầu óc hôn mê.